Debenture Là Gì? Đặc Điểm Và Ưu – Nhược Điểm Của Debenture

Thời gian gần đây trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh rất phổ biến từ khóa Debenture được những người mới gia nhập thị trường đầu tư quan tâm. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về Debenture, sau đây cùng tìm hiểu Debenture là gì, có đặc điểm như thế nào và ưu nhược điểm của Debenture qua bài viết dưới đây.

  1. Khái niệm

Debenture theo tiếng Việt là trái khoán tín dụng có lãi suất cố định và nó cũng được xem như một loại công cụ nợ và đặc biệt không dựa vào tài sản thế chấp hay ký quỹ. Vì không có sự hỗ trợ của tài sản thế chấp, trái khoán tín dụng được đảm bảo theo uy tín, danh tiếng của nhà phát hành để nhận hỗ trợ. Ngoài ra có trường hợp doanh nghiệp có thể dùng tài sản cụ thể để đảm bảo khoản vay. Trong một số trường hợp đặc biệt, người cho vay được dựa vào hình thức trái quyền chung với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trong trường hợp vỡ nợ. Trái khoán tín dụng có thể do tập đoàn tài chính và chính phủ phát hành nhằm huy động vốn và gây quỹ.

  • Đặc điểm của Debenture.

Có đặc điểm giống như đa số các trái phiếu, thì Debenture (trái khoán tín dụng) thường phải trả các khoản thanh toán lãi theo định kì đã quy định gọi là thanh toán phiếu lãi. Tương tự như những loại trái phiếu khác Debenture được ghi lại trong một khế ước, nhận định rõ được các đặc tính việc cung cấp nợ. Thể hiện qua phương thức tính lãi, phiếu lãi, ngày đáo hạn, thời gian trả lãi và các tính năng khác.

  • Ưu và nhược điểm của Debenture.

Ưu điểm của Debenture: Một trái khoán tín dụng phải trả lãi theo quy định diễn ra thường nhà đầu tư sẽ được nhận lãi suất coupon hay lãi suất trả thường xuyên từ Debenture. Sau một khoảng thời gian nhất định, các trái khoán chuyển đồi thường được chuyển sang cổ phiếu vốn chủ sỡ hữu, được xem là trường hợp chuyển đổi để trở nên hấp dẫn hơn dễ thu hút được lượng nhà đầu tư tăng lên. Ngoài ra, trong trường hợp mà dẫn đến làm doanh nghiệp có thể phá sản, khoản nợ của các cổ đông phổ thông được đưa lên trả trước.

Nhược điểm của Debenture: Là trái khoán có lãi suất cố định nên khi lãi suất thị trường tăng lên trong môi trường này có thể gặp các vấn đề rủi ro về lãi suất. Trong tình huống này nhà đầu tư có thể tính ra và nhận thấy những khoản đầu tư được bỏ ra để chi trả cho lãi suất thị trường cao hơn so với khoản lãi mà họ có thể nhận được. Để có được sự tín nhiệm của nhà đầu tư là rất quan trọng khi đánh giá cơ hội rủi ro thì nhà phát hành cơ bản phải đáp ứng được khả năng tài chính. Ngoài ra, trái khoán tín dụng rất dễ gặp phải rủi ro lạm phát nếu phiếu lãi trả bị chậm, không bắt kịp tỷ lệ lạm phát. Chẳng hạn, khi trái khoán trả nợ ở khoảng 4% mà lạm phát lại làm giá tăng ở khoảng 5% thì chủ sỡ hữu dễ dàng nhận ra được khoản lỗ.

  • Rủi ro của Debenture đối với nhà đầu tư.

Trái khoán tín dụng có thể mang lại rủi ro lạm phát đối với chủ nợ, nếu lãi suất của khoản nợ thấp hơn tỷ lệ lạm phát. Ngoài ra, Debenture còn đem lại rủi ro lãi suất cho nhà đầu tư nếu khoản nợ đang nắm giữ có lãi suất cố định nhưng gặp tác động lãi suất thị trường tăng. Nhà đầu tư sẽ nhận ra khoản nợ đang trả thấp hơn các khoản đầu tư có sẵn khác chi trả lãi suất thị trường cao hơn. Nếu trường hợp này diễn ra, nhà đầu tư trái khoán tín dụng so với thị trường khác có thu nhập thấp hơn. Đặc biệt, Debenture còn mang rủi ro tín dụng và vỡ nợ, khi doanh nghiệp gặp khó khăn mặt tài chính nguyên nhân do kinh tế vĩ mô, lý do nội bộ dấn đến nhà đầu tư có khả năng vỡ nợ về các trái khoán. Nếu phá sản hoàn trả các cổ đông phổ thông sẽ diễn ra sau các người giữ trái khoán.

Bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về Debenture là gì, đặc điểm của Debenture và ưu nhược điểm, những rủi ro mà đầu tư có thể gặp phải nếu đầu tư Debenture. Nếu đang có ý định đầu tư thì bạn có thể xem xét đầu tư Debenture.

Profit Là Gì? Vai Trò Của Profit (Lợi Nhuận) Trong Doanh Nghiệp

Có lẽ chúng ta đã quá quen thuộc với thuật ngữ lợi nhuận, có tên tiếng Anh là profit, là một chỉ số không thể thiếu trong bất kỳ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nào. Việc kiểm soát được chỉ số này sẽ giúp bạn hiểu được tình hình kinh doanh có tốt hay không, từ đó đưa ra các kế hoạch, giải pháp thích hợp. Vậy hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về profit là gì? Và vai trò của nó đối với doanh nghiệp trong bài viết này nhé!

  1. Profit là gì?

Profit là tên tiếng Anh của lợi nhuận. Lợi nhuận là khoản chênh lệch mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ ra khoản chi phí mà doanh nghiệp đó bỏ ra để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận được xem là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Khoản lợi nhuận này được doanh nghiệp giữ lại tiết kiệm hoặc đem đi tái đầu tư để mở rộng quy mô của doanh nghiệp.

Công thức tính lợi nhuận:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

  • Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ số kinh tế cơ bản đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, vừa là mục tiêu, vừa là động lực và là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

Chỉ số lợi nhuận càng cao có nghĩa là doanh thu doanh nghiệp thu về lớn hơn nhiều so với khoản chi phí bỏ ra, điều đó chứng minh hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Ngược lại chỉ số này càng nhỏ và có khuynh hướng âm thì chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả và có nguy cơ phá sản.

Lợi nhuận cao thể hiện tài chính của doanh nghiệp càng lớn mạnh, tạo điều kiện để tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, ứng dụng công nghệ mới nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng theo.

Lợi nhuận của doanh nghiệp cũng thể hiện năng lực, trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý, chất lượng lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông qua việc đóng thuế, lợi nhuận giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước và xã hội.

Lợi nhuận trực tiếp tác động tới tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Doanh nghiệp dùng lợi nhuận thu được để thanh toán các khoản nợ. Lợi nhuận quá thấp hoặc âm thì doanh nghiệp không thể tồn tại, dẫn đến phá sản và bị loại ra khỏi thị trường.

Chỉ số lợi nhuận ở mức cao vừa phải giúp doanh nghiệp giữ vững được vị thế của mình trên thị trường và khả năng vay vốn của doanh nghiệp cũng trở nên dễ dàng hơn.

  • Vai trò của lợi nhuận đối với người đầu tư và lao động.

Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thu về lợi nhuận cao sẽ tạo điều kiện nâng cao tiền lương người lao động, tiền thưởng cũng nhận nhiều hơn, giúp họ cải thiện và ổn định cuộc sống, khiến người lao động vững tâm và đóng góp nhiều hơn trong công việc.

Đối với người đi đầu tư, lợi nhuận là mục tiêu cũng như mong muốn của họ khi tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường. Do đó, lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ, giúp tăng thu nhập và nâng cao điều kiện đời sống, tăng lợi ích kinh tế của họ.

  • Vai trò của lợi nhuận đối với Nhà nước

Lợi nhuận càng cao, thuế đóng cho Nhà nước càng nhiều, góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước, nâng cao phúc lợi xã hội, là động lực giúp nền kinh tế quốc gia phát triển.

Dựa vào chỉ số lợi nhuận có thể đánh giá được hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận là đòn bẩy để phát triển kinh tế. Bởi lẽ, doanh nghiệp thu về lợi nhuận cao thể hiện hoạt động làm ăn của doanh nghiệp có hiệu quả, vì vậy sẽ khuyến khích doanh nghiệp tiếp tục đầu tư phát triển, nhiều doanh nghiệp phát triển thì kinh tế của quốc gia cũng sẽ phát triển.

Bài viết trên đây đã cho chúng ta biết lợi nhuận hay profit là gì cũng như những vai trò to lớn của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, cá nhân người đầu tư, người lao động và cả Nhà nước. Bất cứ ai có ý định khởi nghiệp kinh doanh thì cũng nên tìm hiểu lợi nhuận là gì, để biết cách tính cũng như vai trò của nó, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn. Chúc bạn thành công!

Overdraft Là Gì? Đặc Trưng Và Lãi Suất Overdraft

Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng thì Overdraft là thuật ngữ thường được nhắc đến và khá quen thuộc. Tuy nhiên, không phải khách hàng nào cũng hiểu rõ về hình thức này. Cùng tìm hiểu Overdraft là gì, khái niệm và đặc trưng, điều kiện của hình thức vay vốn trên qua bài viết sau.

  1. Khái niệm

Overdraft có nghĩa tiếng việt là thấu chi, đầy đủ hơn là cho vay theo hạn mức thấu chi, đây được hiểu là việc tổ chức tín dụng dành cho khách hàng khi chi vượt số tiền thực có trong tài khoản thanh toán. Ngân hàng chấp thuận cấp cho bạn hạn mức sử dụng phụ thuộc vào sự uy tín của từng khách hàng sẽ có mức khác nhau, lãi suất được tính theo số chi tiêu vượt mức tùy vào khách hàng. Theo hạn mức thấu chi này khách hàng có thể sử dụng tiền trong tài khoản vãng lai tại ngân hàng theo mức được cấp mặc dù trong tài khoản khách hàng có số dư bằng 0. Với hai hình thức là vay thấu chi thế chấp và vay thấu chi tín chấp.

Ví dụ: Bạn là khách hàng uy tín của ngân hàng và có hạn mức thấu chi là 15 triệu đồng. Được hiểu là khi tài khoản không còn tiền thậm chí số dư bằng 0 bạn vẫn có thể rút được 15 triệu đồng và dùng để chi tiêu hàng ngày. Ngân hàng cho phép tài khoản vãng lai của bạn được âm tối đa 15 triệu đồng, sau khi bạn nộp tiền vào tài khoản tiền lập tức bị trừ đến khi đủ mức bạn đã sử dụng.

  • Đặc trưng của nghiệp vụ Overdraft

Được xem như nghiệp vụ tín dụng trong thời gian ngắn. Khi vay, hạn mức và thời gian sử dụng được quy định theo thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng.

Khách hàng sử dụng tài khoản vãng lai thông qua các hình thức thanh toán và phát hành séc sao cho phù hợp để chi trả vượt số dư tài khoản nhưng không vượt mức thấu chi được cấp.

Nghiệp vụ Overdraft thường được ngân hàng cấp cho khách hàng có nhu cầu dùng để tiêu dùng nảy sinh bất chợt, có việc đột xuất cần chi tiền.

Thấy được tính rủi ro của cho vay thấu chi ngân hàng thường chỉ sử dụng với khách hàng có uy tín, có khả năng trả được nợ cao. Để đưa ra được hạn mức thấu chi thích hợp ngân hàng sẽ xem số tiền về trên tài khoản và xét duyệt đúng khách hàng vay.

  • Điều kiện Overdraft

Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng của con người không ngừng tăng lên, ngân hàng ngày càng nhiều nên không tránh khỏi sự cạnh tranh qua lại để giữ được khách hàng. Nên điều kiện vay thấu chi cũng được ngân hàng đưa ra dễ dàng hơn. Khách hàng cần có hộ khẩu tạm trú tại nơi mà ngân hàng mở giao dịch, trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi. Ngoài ra cần có công việc ổn định, phải có thẻ ngân hàng để chi trả lương hàng tháng, có thu nhập thấp nhất từ 4 triệu đồng.

  • Cách tính lãi suất Overdraft

Hình thức vay nào ngân hàng cũng tính lãi, khi vay thấu chi bạn sẽ trả lãi khi chi vượt số tiền trên tài khoản bản thân, nếu không sử dụng thì không phải trả lãi. Lãi vay thấu chi được tính dựa vào thực tế dư nợ, thời gian kéo dài khoản nợ như sau:

Tổng tiền lãi thấu chi khách hàng trả hàng tháng = (Dư nợ thấu chi thực tế * lãi suất thấu chi * số ngày thấu chi thực tế) / 360.

  • Nên vay thấu chi hay không

Hình thức vay thấu chi đáp ứng trường hợp cần tiền gấp của khách hàng trong thời gian ngắn, lãi suất áp dụng cao hơn so với các hình thức vay khác nên cần xem xét kỹ càng. Ngoài ra nếu bạn chi tiêu không kiểm soát thì ưu tiên nguồn vốn vay khác khi không còn giải pháp nào thì cân nhắc lựa chọn hình thức này. Bạn cần đảm bảo khả năng chi trả của bản thân trước khi vay, để không bị động rơi vào trường hợp lương bị trừ hết hàng tháng.

Qua bài viết trên, bạn đã có cái nhìn rõ hơn về hình thức Overdraft là gì tại ngân hàng và những đặc trưng, điều kiện khách hàng cần có, cách thức tính lãi theo Overdarft. Nếu bạn đang cần một khoản tiền gấp trong thời gian ngắn thì đây là lựa chọn có thể cân nhắc nếu có khả năng chi trả.

Hệ Số Car Là Gì? Những Thông Tin Cơ Bản Về Hệ Số Car

Để hiểu biết sâu hơn về quản lý hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại, ngân hàng, tài chính và các công cụ dùng để quản lý hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo không bị rơi vào rủi ro quá lớn. Không thể không nhắc đến hệ số tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR. Vậy hệ số CAR là gì? Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức cơ bản về hệ số car và những thông tin xoay quanh nó.

  1. Hệ số car là gì?

CAR là từ viết tắt của Capital Adequacy Ratio, có nghĩa tiếng Việt là tỷ lệ an toàn vốn hay còn gọi là là tỷ lệ tài sản có trọng số vốn trên rủi ro. Đây là một chỉ tiêu kinh tế đánh giá mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn tự có ở trong các ngân hàng thương mại. Hệ số car được sử dụng để đảm bảo an toàn cho người gửi tiền và giữ ổn định cho hệ thống tài chính trên toàn thế giới.

Hệ số CAR ở mức cao thể hiện mức độ đảm bảo an toàn của ngân hàng cho người gửi tiền càng cao. Ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp có nghĩa là nguồn vốn của ngân hàng để bù vào khoản lỗ khi họ bị rủi ro không đủ và người gửi tiền có khả năng cao bị tổn thất.

  • Cách tính hệ số CAR

Hai loại vốn được đo lường để tính toán hệ số CAR gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Vốn cấp 1 là nguồn vốn chính của ngân hàng, có thể bù lỗ để giữ ngân hàng tiếp tục hoạt động và không bị yêu cầu ngừng giao dịch và vốn cấp 2 là vốn là nguồn vốn bổ sung và do đó cung cấp mức độ thấp hơn bảo vệ người gửi tiền.

Tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN, tỷ lệ an toàn vốn có hai công thức tính như sau:

Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ = Vốn tự có/ Tổng tài sản có rủi ro

Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất = Vốn tự có hợp nhất/ Tổng tài sản có rủi ro hợp nhất

Trong đó: vốn tự có gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Tổng tài sản có rủi ro gồm tài sản có trọng số rủi ro tín dụng, tài sản có trọng số rủi ro thị trường và tài sản có trọng số rủi ro hoạt động.

  • Ví dụ về việc sử dụng CAR

Ngân hàng A có tổng nguồn vốn là 30 triệu đôla, trong đó vốn cấp 1 là 20 triệu đô và vốn cấp 2 là 10 triệu đô. Tổng tài sản có trọng số rủi ro của ngân hàng được tính là 100 triệu đô la. Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng ABC là ($ 20 triệu + $ 10 triệu) / $ 100 triệu) = 30%. Hệ số CAR của ngân hàng 30%, đây là một con số khá cao. Do đó, ngân hàng A có mức an toàn cao và khả năng mất khả năng thanh toán nếu xảy ra các khoản lỗ bất ngờ là rất thấp.

  • Những nhân tố có ảnh hưởng tới hệ số CAR của các ngân hàng thương mại

Thứ nhất, khả năng sinh lời của tài sản (ROA). ROA tỷ lệ với tăng trưởng kinh tế, khi tăng trưởng ở mức cao thì ROA được niêm yết cao hơn, chi phí dự phòng mang tính rủi ro thấp đi. Làm cho các hoạt động tín dụng tồn tại nhiều nguy cơ rủi ro hơn, tín dụng có nguy cơ tăng trưởng nóng làm giảm đi chất lượng tài sản, tỉ lệ nợ xấu tăng lên.

Thứ hai là tỷ lệ vốn của chủ sở hữu trên tổng tài sản (EQR), hệ số này có một mối quan hệ cùng chiều với hệ số CAR, hệ số EQR tăng thì hệ số CAR cũng tăng và ngược lại. Vì thế, khi các ngân hàng thương mại gia tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản sẽ làm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cho chính ngân hàng đó tăng theo.

Thứ ba là tỷ lệ tiền cho vay với tổng tài sản (LOA). Nhu cầu cho vay khách hàng gia tăng trong khi nguồn tiền tại ngân hàng không đủ, các ngân hàng buộc phải sử dụng nguồn vốn dự trữ để đáp ứng nhu cầu cho vay, hệ số CAR vì thế mà giảm.

Nhân tố thứ tư là quy mô của ngân hàng. Quy mô ngân hàng có tương quan tỷ lệ thuận với hệ số CAR nghĩa là ngân hàng thương mại nếu có quy mô càng lớn thì hệ số CAR sẽ càng tăng. Có thể thấy qua việc các ngân hàng tích cực bán cổ phần của mình cho các đối tác trong và ngoài nước, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý rủi ro.

Thứ năm là tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR). Khi dự phòng rủi ro tín dụng gia tăng, chất lượng các khoản cho vay của ngân hàng sẽ suy giảm, do đó rủi ro cho tài sản của ngân hàng cũng gia tăng.

Hy vọng bài viết trên đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích về hệ số CAR là gì? Và giúp bạn đọc hiểu được những chỉ số trên báo cáo tài chính, từ đó đưa ra những kết luận chính xác hơn và quyết định đầu tư đúng đắn. Chúc bạn thành công!

Hiệu Quả Là Gì? Làm Sao Để Làm Việc Hiệu Quả

Khi bạn hoàn thành công việc hay một nhiệm vụ nào đó tốt và nhanh hơn thời gian dự kiến thì được đánh giá là làm việc hiệu quả. Tuy nhiên không phải cũng hiểu cặn kẽ khái niệm hiệu quả mà thường nhận xét theo cảm tính, góc nhìn cá nhân. Do đó bài viết hôm nay sẽ giới thiệu cho bạn biết hiệu quả là gì và cách để làm việc hiệu quả hơn.

  1. Khái niệm.

Hiệu quả theo tiếng anh là “Efficiency” được xem là đánh giá qua kết quả thực hiện của hoạt động ở hiện tại so với kế hoạch dự kiến trước đó. Là khả năng sản xuất ra sản lượng hàng hóa và dịch vụ mong muốn hay kết quả được tạo ra theo khả năng mà mong muốn. Ngoài ra, khi hoạt động nào đó được xem là có hiệu quả thì hoạt động có kết quả mong muốn theo kỳ vọng, còn để lại ấn tượng sâu sắc, sinh động.

  • Phân loại hiệu quả.

Hiệu quả xã hội: là những phản ánh lại quá trình sử dụng các nguồn sản xuất của xã hội nhằm thực hiện mục tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội cần đề ra càng tốt cho việc phấn đấu thực hiện như tạo việc làm cho người lao động, cải thiện thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội, ổn định đời sống, bảo vệ sức khỏe và tinh thần người lao động, nâng cấp cơ sở hạ tầng, điều kiện lao động.

Hiệu quả kinh tế: là phản ánh hoạt động lợi dụng các nguồn lực trong một giai đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế. Cần đạt được các mục tiêu kinh tế hiệu quả cao như thu nhập quốc dân bình quân, tổng sản phẩm quốc nội, tốc độ tăng trưởng kinh tế,..

Hiệu quả kinh tế – xã hội: là phản ánh việc sử dụng nguồn lực sản xuất xã hội để đạt mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định, gắn với nền kinh tế được xét theo góc độ quản lý vĩ mô. Mục tiêu kinh tế – xã hội là bao gồm hai mục tiêu của xã hội và kinh tế ở trên.

Hiệu quả kinh doanh: là phản ánh hoạt động lợi dụng các nguồn lực trong giai đoạn đạt mục tiêu kinh doanh nhất định, gắn liền với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, chỉ xét doanh nghiệp theo hình thức kinh doanh.

Hiệu quả đầu tư: là phản ánh việc sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đầu tư nhất định, gắn liền với các hoạt động đầu tư cụ thể.

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: là phản ánh việc sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu toàn doanh nghiệp hay được phân chia theo từng bộ phận, đánh giá được hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả không trong thời gian nhất định.

Hiệu quả ở từng lĩnh vực: là phản ánh sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu nào đó theo lĩnh vực nhất định.

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn: là hiệu quả kinh doanh đánh giá theo khoảng thời gian dài hay ngắn, có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau. Kinh doanh dài hạn cần có kế hoạch, chiến lược, diễn ra lâu dài theo thời gian tồn tại và phát triển  của doanh nghiệp.

  • Làm sao để làm việc hiệu quả.

Để thực hiện công việc hiệu quả hơn trước khi làm bạn cần đặt ra mục tiêu lên sẵn kế hoạch, tìm hiểu trước rõ ràng – cụ thể, ép bản thân vào kỷ luật mức cao nhất sau đó hãy hành động. Luôn duy trì sự tập trung, đặt thời gian hoạt động cụ thể, tránh bị xao nhãng bởi tác động bên ngoài. Bắt đầu từ những việc nhỏ nhất, rèn luyện những thói quen tốt. Cẩn thận, tỉ mỉ đem lại chất lượng tốt nhất xử lý công việc hiệu quả hơn. Phân chia công việc thành những đoạn nhỏ giảm tải stress và căng thẳng, giúp não hoạt động logic, không gây nhàm chán. Giữ tinh thần thoải mái cảm thấy tự tin, lạc quan sẵn sàng lao động và làm việc hiệu quả. Không bảo thủ nên mở rộng tư tưởng, không ngừng cập nhật theo xu thế hiện đại. Thường xuyên đánh giá tiến độ hoàn thành công việc đã thành công chưa và có gì cần sửa đổi. Tự tạo động lực cho chính mình tăng nguồn cảm hứng vượt qua mọi khó khăn.

Hy vọng qua bài viết trên đã cho bạn cái nhìn rõ hơn về hiệu quả là gì, các loại hiệu quả và các cách để làm việc hiệu quả hơn. Nếu bạn cảm thấy làm việc chưa có hiệu quả thì có thể áp dụng những cách trên để cải thiện công việc của bản thân thêm hiệu quả.

Sinh viên nên làm thêm việc gì? Các việc làm dễ tìm nhất

Sinh viên nên làm các công việc liên quan đến ngành học của mình để tích lũy kinh nghiệm. Chẳng hạn, các công việc có lợi ích về kiến thức lẫn kỹ năng mà mọi người nên tham khảo như: Bán hàng, CTV viết bài, du lịch…

Vấn đề làm thêm là nhu cầu cần thiết đối với nhiều bạn sinh viên hiện nay vì muốn kiếm thêm thu nhập. Và những mảnh đất thành thị là nơi có vô số các công việc giúp mọi người tha hồ lựa chọn. Vấn đề là sinh viên nên làm thêm gì thì mới thích hợp và mang lại lợi ích cho mình? Câu hỏi này sẽ được giải đáp trong phần trình bày sau.

Yếu tố nào quyết định việc làm thêm của sinh viên?

Trước khi quyết định tìm việc các bạn cần xem xét các yếu tố thuận lợi để tránh ảnh hưởng đến việc học và các hoạt động cá nhân. Trong đó, các tiêu chí quan trọng mà chúng ta cần biết như:

Địa điểm làm việc: Để tiện việc đi lại bạn nên lựa chọn nơi làm thêm gần trường hoặc gần nơi ở của mình. Bởi khi tan học chúng ta có thể qua chỗ làm nhanh chóng và khi về sẽ thuận tiện, tiết kiệm thời gian nhiều hơn.

Thời gian làm việc: Có những việc làm xoay ca vào buổi tối hoặc sáng sớm và có khi là cả ngày, các ngày cuối tuần, lễ. Do vậy, bạn cần xem thời gian làm việc có phù hợp với bản thân và có ảnh hưởng đến lịch học.

Mức lương: Mức lương hiện nay giữa các việc làm có sự chênh lệch ở nhiều nơi và phụ thuộc vào tính chất công việc. Vì thế, mọi người cần so sánh và xem xét nơi nào là phù hợp mà đưa ra lựa chọn.

Liên quan đến ngành học: Hãy ưu tiên cho tiêu chí này nhiều hơn bởi làm các công việc liên quan đến ngành học sẽ giúp bạn có nhiều kinh nghiệm quý giá từ thực tế. Những kinh nghiệm này sẽ là tiêu chí quan trọng trong quá trình tìm việc sau này được đề cập trong cv.

Việc làm nào mang lại lợi ích cho sinh viên?

Thu ngân: Ở các thành phố lớn là nơi tập trung hệ thống các siêu thị, nhà hàng, quán ăn… giúp bạn dễ dàng tìm công việc thu ngân. Đối với những bạn học kế toán, tài chính thì đây là môi trường thực tập mang nhiều lợi ích.

Viết lách: Công việc này trở nên phổ biến thu hút nhiều bạn trẻ tham gia hiện nay và nhu cầu về nguồn lực rất cao. Trong đó, các việc làm part time được đăng tuyển thường xuyên như: Viết nội dung website, viết bài SEO, viết PR, hay cộng tác với các tờ báo… Với thời gian linh hoạt, nhàn hạ mà mức thu nhập lại ổn định 2-3 triệu/tháng tạo sự hấp dẫn cho nhiều người.

Dẫn tour du lịch: Lựa chọn công việc làm thêm này giúp những bạn học chuyên ngành hướng dẫn có thể học hỏi kinh nghiệm dẫn tour. Qua đó, còn nâng cao các kỹ năng về ngoại ngữ, giao tiếp và xử lý tình huống trước khi ra trường.

CTV bán hàng, trực fanpage, website: Bạn cần phải có khiếu nói chuyện nhẹ nhàng, thuyết phục mọi người mua sản phẩm vì mức thu nhập của công việc này thường dựa trên doanh số. Hoặc có những nơi tuyển dụng ctv trực fanpage trả lời khách hàng bạn có thể ứng tuyển. Qua đây, chúng ta còn rèn luyện được cách giao tiếp và kỹ năng thuyết phục.

Gia sư: Việc làm này đã từ lâu được nhiều bạn sinh viên lựa chọn. Nếu cảm thấy tự tin với môn học nào đó thì chúng ta hoàn toàn có thể đăng ký dạy ngoài giờ để kiếm mức thu nhập 3-4 triệu/tháng.

Ngoài ra, tùy vào điều kiện của mỗi người các bạn có thể tham gia vào các việc khác nhau. Chẳng hạn, nếu bạn học công nghệ thông tin thì có thể làm thêm tại các cửa hàng máy tính, nếu học ngoại ngữ và bạn tự tin với sự thông thạo của mình thì có thể xin làm trợ giảng ở các trung tâm hoặc dịch thuật. Đối với những bạn có ngoại hình, khả năng giao tiếp tốt có thể làm MC dẫn chương trình, PG, PB…

Sinh viên có nên làm thêm hay không?

Xuất phát từ thực trạng trong vấn đề làm thêm của sinh viên có nhiều ý kiến đưa ra. Trong đó, có những nhận định cho rằng sinh viên Việt Nam không nên làm thêm. Bởi ở nước ta nhiều bạn chỉ chú trọng đến vấn đề làm thêm mà bỏ qua các cơ hội học hỏi kinh nghiệm thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình. Đặc biệt, việc làm thêm đôi khi còn ảnh hưởng đến việc học, các hoạt động tại trường, sức khỏe của bản thân…

Sự va chạm quá sớm còn khiến nhiều bạn không thể đứng vững trước những áp lực, cám dỗ từ xã hội biến họ trở nên đua đòi, ăn chơi. Trong khi đó, các bạn hoàn toàn có thể học tập kinh nghiệm từ các buổi học trên lớp, thực tập chứ không chỉ là tìm kiếm các việc làm bên ngoài mới được cho là tiếp thu học hỏi.

Sinh viên nên làm thêm gì? Điều này cần liên hệ với thực tế cuộc sống của chính mỗi người. Nếu các bạn có hoàn cảnh khó khăn và việc làm thêm là rất cần thiết thì chúng ta nên lựa chọn các công việc được nêu trên.

Lãnh đạo là gì? Những đặc điểm và tố chất cần có

Người đứng đầu một tổ chức trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế – xã hội thường được hiểu là lãnh đạo. Nhưng để biết cụ thể lãnh đạo là gì thì chúng ta cần phân tích các đặc điểm, tố chất cần có của nhà lãnh đạo. Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài viết sau nhé!

Lãnh đạo là gì? Phân biệt lãnh đạo và quản lý

Lãnh đạo là người đứng đầu một tổ chức mà chúng ta thường thấy trong bộ máy quản lý nhà nước hay chủ doanh nghiệp.Trên cương vị này, các nhà lãnh đạo sẽ vạch ra kế hoạch hành động và sử dụng quyền lực của mình để điều hướng mọi người thực hiện. Và để làm được điều này họ phải có đủ quyền lực hình thành dựa trên 4 quyền năng: Chức vụ và địa vị, chuyên môn, tố chất và quyền uy bẩm sinh, hệ thống mang lại.

Ngày nay, trong xã hội văn minh, quyền lực do chức vụ và địa vị mang lại càng giảm đi sẽ giúp xã hội tiến triển ở bậc cao. Theo đó, nhà lãnh đạo sẽ tránh sự lạm dụng chức vụ và địa vị mà thay vào đó là dồn tâm sức phục vụ người dân khiến quần chúng tâm phục.

Khác với lãnh đạo, quản lý là người dẫn dắt đội nhóm thực hiện và hoàn thành chiến lược, kế hoạch mà lãnh đạo đã đề ra. Lãnh đạo dùng quyền lực của mình để tác động đến người quản lý, còn quản lý sẽ sử dụng những kỷ luật và quy định mà lãnh đạo đề ra để hướng dẫn mọi người tuân thủ. Nhưng đôi khi một người vừa đóng hai vai trò lãnh đạo và quản lý trong những hoàn cảnh khác nhau.

Đặc điểm của nhà lãnh đạo

Có tầm nhìn: Tầm nhìn xa trông rộng là điều bắt buộc cần có của nhà lãnh đạo và đây cũng chính là điểm khác biệt giữa họ với những người bình thường. Khi nhìn thấy được hướng phát triển mới mang về cơ hội thành công đột phá thì người lãnh đạo mới có thể vạch ra kế hoạch thực hiện và đưa tổ chức đi đúng hướng.

Truyền cảm hứng: Khi bắt đầu thực hiện một kế hoạch nào đó thì nhà lãnh đạo phải đồng hành và truyền cảm hứng tích cực để thúc đẩy nhân viên thực hiện. Bởi trong suốt quá trình sẽ có những khó khăn dễ khiến mọi người nản chí, do đó việc giữ bầu nhiệt huyết để thực hiện là điều cần thiết.

Hoạch định chiến lược: Đối với nhà lãnh đạo thì chiến lược là biểu hiện rõ nhất của tầm nhìn xa. Trong đó, bao gồm các bước thực hiện và phân bổ nguồn lực, kể cả việc chuẩn bị trước kế hoạch cho những tình huống xấu xảy đến.

Chiêu mộ nhân tài và huấn luyện: Một người lãnh đạo muốn tạo nguồn lực vững mạnh thì phải phát hiện ra người tài và chiêu mộ họ. Sau đó, là huấn luyện để xây dựng đội ngũ đóng vai trò then chốt trong các bộ phận nhân sự.

Tố chất cần có của nhà lãnh đạo

Nhạy cảm: Nhạy cảm là một tố chất đặc biệt giúp chúng ta đọc được suy nghĩ của người khác. Từ đó, hiểu được tâm tư, nguyện vọng của nhân viên để đáp ứng và có cách thuyết phục, dẫn dắt họ. Trong việc hợp tác sẽ dễ dàng đoán biết hướng đi của đối thủ để chuẩn bị kế hoạch tác chiến.

Chính trực: Nhìn người và nhìn việc để phán xử công bằng là yếu tố cần thiết tạo ra môi trường làm việc lành mạnh. Hơn ai hết, lãnh đạo là người đi đầu thể hiện sự chính trực mới khiến mọi người kiêng nể và tạo nên một tập thể đoàn kết.

Nghị lực: Lãnh đạo là người đối đầu với mọi khó khăn thử thách để giữ vững tổ chức của mình. Thế nên, nghị lực là tố chất cần có mới khiến họ không thể gục ngã. Đồng thời trấn an tinh thần tập thể bằng thái độ tích cực mới có thể giải quyết vấn đề.

Tự tin: Tin tưởng vào các quyết định của mình thì nhà lãnh đạo mới khiến nhân viên tin tưởng vào việc mà họ thực hiện. Đôi lúc sẽ gặp khó khăn nhưng sự tự tin mới khiến chúng ta lạc quan và giữ bình tĩnh để động viên người khác tiếp tục.

Thông minh: Sự thông minh của nhà lãnh đạo là phát triển toàn diện và tập hợp các yếu tố cần thiết để ngồi vào ghế lãnh đạo. Có thể họ không phải là người giỏi nhất ở một lĩnh vực nào đó nhưng với trí thông minh của mình họ biết cách sử dụng người tài để làm cánh tay đắc lực.

Lãnh đạo là gì? Tóm lại đây là người hội tụ các yếu tố về kỹ năng cứng, kỹ năng mềm, những đặc điểm và tố chất cá nhân cần có để lãnh đạo người khác. Họ được xem là hình mẫu lý tưởng và gần như là con người hoàn thiện trong khoa học tổ chức – nhân sự.

Gieo Thói Quen Gặt Tính Cách Có Nghĩa Là Gì?

Cuộc sống là một bức tranh muôn màu muôn vẻ và con người là những cá thể duy nhất, đặc biệt. Chính sự đa màu sắc của cuộc đời là một trong những yếu tố tạo nên những cá tính riêng biệt cho mỗi cá nhân. Và phần lớn những tính cách của chúng ta được hình thành là bởi những suy nghĩ cùng những thói quen hằng ngày, đúng như câu ngạn ngữ: “ Gieo thói quen gặt tính cách”. Để hiểu một cách sâu sắc và đa chiều về câu nói trên thì chúng ta hãy cùng nhau đọc qua bài viết sau nhé!

  1. Thói quen là gì? Tính cách là gì?

“Thói quen” là cách sống được thể hiện qua hành vi bên ngoài của con người và được lặp đi lặp lại thường xuyên, mỗi ngày. Ví dụ như thói quen đọc sách, thói quen dậy sớm, thói quen ỷ lại,…

“Tính cách” là đặc điểm tâm lý ổn định biểu hiện qua hành vi và thái độ đối với sự vật, sự việc bên ngoài, nội tâm bên trong con người, tính cách làm nên điều riêng biệt cho mỗi cá thể. Chẳng hạn tính cách hèn nhát, tính cách mạnh mẽ, tính cách gan dạ,…  

“Gieo – gặt” ở đây là cách nói hình tượng cho mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Nếu một thói quen được biểu hiện một cách có ý thức sẽ là cơ sở để tạo nên “tính cách”. Vậy nội dung của câu ngạn ngữ muốn đề cập đến vấn đề đó là mối quan hệ nhân quả giữa thói quen với tính cách.

  • Ý nghĩa của câu “gieo thói quen gặt tính cách”

Câu ngạn ngữ trên tuy ngắn gọn nhưng mang ý nghĩa sâu sắc và đáng để chúng ta suy ngẫm. Việc hình thành nên tính cách của con người cũng giống như là việc trồng cây vậy. Nếu bạn gieo những hạt giống tốt và biết cách chăm sóc, nâng niu thì sẽ có ngày cho ta quả ngọt; ngược lại nếu bạn bỏ mặc chúng, không quan tâm đến hạt giống mình trồng thì khó có được thành quả như mong đợi. Cho nên, khi bạn rèn luyện cho mình những thói quen tốt thì sẽ góp phần định hình cho mình tính cách tốt hơn. Còn nếu bạn thường xuyên có những thói quen xấu thì chính bản thân sẽ dần dần hình thành tính cách không tốt đẹp.

Một vài ví dụ cụ thể về thói quen tốt, thói quen tập thể dục thể thao tạo ra tính cách siêng năng, thói quen đọc sách sẽ tạo cho bạn tính cách điềm đạm và lịch thiệp; thói quen biết giúp đỡ những người xung quanh hay những ai gặp khó khăn sẽ tạo ra tính cách nhân hậu. Còn những thói quen xấu như thói quen ỷ lại sẽ tạo nên tính cách lười biếng, thụ động; thói quen nói dối làm nên tính cách thiếu trung thực.

Như vậy thói quen hình thành tính cách nhưng tính cách còn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác. Do đó, ta không thể phủ nhận hoặc khẳng định một cách tuyệt đối sự chi phối của thói quen với tính cách mà chúng ta chỉ nên lấy đó là một cơ sở để rèn luyện những thói quen tốt, tự chính bản thân được quyền chủ động quyết định tính cách của mình.

  • Bài học nhận thức

Qua câu ngạn ngữ trên, chúng ta hoàn toàn ý thức được tính cách hình thành nên trong mỗi con người là có sự góp mặt của những thói quen, lối sống hàng ngày. Cho nên, nếu những ai trong chúng ta trước giờ có những thói quen chưa lành mạnh, tiêu cực thì hãy sửa đổi để chúng không ảnh hưởng đến tính cách, tác phong sinh hoạt, làm việc của chúng ta, bởi những thói quen thường rất dễ ăn sâu bám rễ và khó từ bỏ. Còn nếu bạn là một người ý thức được những gì mình làm, biết xây dựng những thói quen tốt đẹp thì hãy phát huy chúng hơn nữa để cuộc sống của chúng ta trở nên tươi đẹp, có chiều sâu; đồng thời giúp bạn hoàn thiện hơn về nhân cách, có thái độ sống lành mạnh và nhận được sự ngưỡng mộ từ mọi người.

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn có những cảm nhận riêng về câu ngạn ngữ “Gieo thói quen gặt tính cách”. Việc tính cách được hoàn thiện là một quá trình phát triển của con người, do đó sẽ không bao giờ là muộn, chỉ cần chúng ta có ý thức, có những suy nghĩ tích cực cũng như thói quen tốt thì những điều tốt đẹp sẽ mỉm cười. Đây là một câu nói đáng để chúng ta suy ngẫm bởi vì “Gieo thói quen gặt tính cách, gieo tính cách gặt số phận”.

Cách Viết Đề Xuất Tăng Lương Và Những Điều Cần Lưu Ý

Khi bắt đầu một công việc nào đó, chúng ta luôn cố gắng hết mình để cống hiến cho công việc ấy và đồng thời khẳng định năng lực của bản thân. Khi bạn nhận thấy giá trị của mình mang đến cho công ty cao hơn so với những gì nhận được hiện tại thì chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đều muốn công sức mình bỏ ra được đáp lại bằng mức lương xứng đáng hơn. Do đó bài viết hôm nay sẽ giúp bạn bỏ túi cho mình cách viết đề xuất tăng lương một cách khéo léo và tỷ lệ thành công cao.

  1. Nội dung cần có trong mẫu đơn đề nghị tăng lương

Một mẫu đề nghị tăng lương cần có những thông tin cơ bản sau đây:

Thông tin cá nhân người viết đơn: Cần trình bày rõ ràng về thông tin cá nhân (họ tên, chức vụ, vị trí công việc hiện tại).

Nêu rõ mức lương hiện tại và mức lương mong muốn như thế nào.

Nêu lý do muốn tăng lương. Đây là nội dung quan trọng nhất mà bạn cần đề cập đến và nếu lý do của bạn không đủ sức thuyết phục, không thể hiện được thực lực của bạn trong công việc thì khả năng bạn được tăng lương giống như mong muốn là rất thấp.

Mục ý kiến của phòng nhân sự và ý kiến của giám đốc công ty.

Ngày tháng làm đơn và chữ ký xác nhận của người viết đơn.

  • Những lưu ý khi trình bày mẫu đề xuất tăng lương

2.1 Lựa chọn thời điểm thích hợp để viết mẫu đề xuất tăng lương

Cho dù bạn thực sự xứng đáng để tăng lương nhưng có những trường hợp không thích hợp cho việc viết đề xuất tăng lương. Nếu vào thời điểm công ty đang gặp một số vấn đề về tài chính, thì mẫu đề xuất của bạn khó có thể thành công.

Để đảm bảo tỷ lệ được tăng lương cao nhất hãy nộp vào lúc bạn vừa ký được hợp đồng hoặc dự án nào đó cho công ty. Bạn cũng nên để ý xem khối lượng công việc của cấp trên tại thời điểm đó, nếu sếp của bạn đang có rất nhiều công việc thì đề xuất tăng lương của bạn sẽ không thể nào được xét duyệt.

2.2 Ngắn gọn, đầy đủ

Nếu không muốn cấp trên cảm thấy ngán ngẩm với bản đề xuất của bạn thì nên trình bày thật ngắn gọn những thành tựu bạn đạt được và đề cập trực tiếp vào vấn đề cần tăng lương. Ngôn từ thường được sử dụng trong mẫu đơn là trang trọng, lịch sự.

2.3 Đánh giá cao công việc và hiệu quả bạn mang lại

Để cấp trên chấp nhận tăng lương cho bạn thì bạn phải chứng tỏ được năng lực, thể hiện sự tự tin và khẳng định mình xứng đáng với điều đó. Hãy nêu đầy đủ những thành công bạn đạt được góp phần không nhỏ trong sự phát triển của công ty.

Thể hiện được bạn đã cống hiến, bỏ nhiều chuyên môn cũng như sức lực trong công việc thì việc tăng lương cho bạn là điều hiển nhiên.

2.4 Tìm hiểu về mức tăng lương của công ty

Trước khi đề xuất tăng lương thì bạn nên dành thời gian để tìm hiểu trước về chính sách tăng lương nhân viên của công ty. Như vậy bạn sẽ có lựa chọn thích hợp về mức lương mình mong muốn nhận được, khi ấy sếp cũng chấp nhận và hài lòng hơn với đề xuất trên của bạn.

  • Những điều không nên đưa vào mẫu đề xuất tăng lương

Đề nghị một mức lương mới không phù hợp

Nếu những công sức bạn bỏ ra quá ít so với mức lương bạn mong muốn thì quả thật là không hợp lý và đương nhiên cấp trên sẽ không đồng ý. Hơn nữa sếp của bạn sẽ coi đó là một đòi hỏi quá đáng, sẽ đánh giá thấp bạn.

So sánh mình với đồng nghiệp

Đây là một trong những điều nên tránh đề cập đến nhất trong bản đề xuất. Việc so sánh bản thân với đồng nghiệp sẽ không mang đến cho bạn lợi ích mà ngược lại còn thể hiện bạn là người thích so đo, ganh đua với người khác. Sẽ chẳng có ai lại muốn mình có một nhân viên có tính cách như vậy.

Bài viết đã gợi ý cho bạn cách viết đề xuất tăng lương cũng như cả những lưu ý và những điều cần tránh khi viết bản đề xuất. Ai cũng có quyền bảo vệ quyền lợi cá nhân của mình miễn là điều đó chính đáng và phù hợp điều kiện công ty.

Nhân viên hành chính nhân sự cần kỹ năng gì? Các yếu tố quan trọng

Nhân viên hành chính nhân sự là một trong các công việc được mọi người yêu thích hiện nay. Bởi những người làm nhân sự luôn có tác phong chuyên nghiệp, năng động và cực kỳ tâm lý.

Kỹ năng chính là một trong các yếu tố quan trọng giúp các bạn trở thành một nhân viên giỏi. Đặc biệt, với những người làm nghề nhân sự bắt buộc họ phải có những kỹ năng chuyên biệt để đáp ứng tốt việc tìm kiếm nguồn lực cho doanh nghiệp. Vậy nhân viên hành chính nhân sự cần kỹ năng gì?

Kỹ năng về chuyên môn

Trước khi đến với nghề nhân sự bạn phải trải qua quá trình đào tạo chuyên môn thuộc các ngành như: Quản trị nhân lực, Quản lý nhân sự, Quản lý nguồn nhân lực, Quản trị hành chính nhân sự… Hoặc tốt nghiệp các ngành liên quan như: Luật, Quản trị kinh doanh, Hành chính… Đây chính là nền tảng để bạn có đầy đủ năng lực chuyên môn phục vụ cho nhu cầu công việc.

Bởi trong quá trình hoạt động nghề nghiệp chúng ta phải thực hiện các chiến lược quản lý nhân sự, lên kế hoạch phát triển nguồn lực và xây dựng các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo. Nên các kỹ năng về chuyên môn như: Xây dựng, quản lý, tổ chức và phân tích… đã được học ở ngành học trên sẽ giúp bạn vận dụng tốt trong công việc.

Ngoài ra, các nghiệp vụ trong chuyên ngành đào tạo cùng với các kinh nghiệm làm việc từ thực tế giúp bạn có kỹ năng quan sát. Từ đó, dự báo được tình hình nhân lực của doanh nghiệp và lên kế hoạch tìm kiếm ứng viên. Thực hiện các công việc tuyển dụng như: Sắp xếp các cuộc phỏng vấn, đặt ra câu hỏi cho ứng viên, tìm hiểu nhu cầu của ứng viên…

Nhân viên hành chính nhân sự cần kỹ năng gì trong giao tiếp?

Nhân viên hành chính nhân sự là cầu nối giữa các nhân viên trong doanh nghiệp và thường xuyên tiếp xúc với các ứng viên. Do vậy, các bạn cần có kỹ năng lắng nghe những mong muốn của mọi người và kỹ năng thương lượng, đàm phán với các ứng viên để đưa ra mức lương hợp lý.

Đồng thời để việc tuyển dụng trở nên hiệu quả thì bạn cần phải có kỹ năng nắm bắt tâm lý người khác. Bởi trong giao tiếp chúng ta cần hiểu rõ tính cách, đặc trưng riêng của từng người để đánh giá mức độ phù hợp của họ. Từ đó, mới dễ dàng bố trí và sắp xếp công việc hợp lý.

Kỹ năng giải quyết các vấn đề trong giao tiếp là rất cần thiết, bởi đôi khi có những mâu thuẫn nội bộ thì bạn phải tìm cách giải quyết, thuyết phục giữa các bên. Hoặc khi đối mặt với tình hình nhân sự thay đổi thì chúng ta phải kịp thời sắp xếp và tìm cách giải quyết để ổn định nguồn lực.

Môi trường nhân sự không tránh khỏi việc giao tiếp giữa các phòng ban để lên kế hoạch nhân sự. Vì thế, kỹ năng làm việc nhóm khéo léo, nhạy bén và sự phối hợp tốt sẽ giúp bạn có thể trao đổi với mọi người và thuận lợi hỗ trợ nhau trong công việc.

Các phẩm chất cá nhân cần có

Để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực nhân sự thì bạn phải có tố chất của người làm lãnh đạo. Bởi ở vị trí quản lý nhân sự đồng nghĩa với việc bạn phải dẫn dắt và hỗ trợ những người mới vào. Đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong các chiến lược kinh doanh lại cần chúng ta có đủ sự tự tin để thuyết phục trước đám đông.

Người làm nhân sự cần có tác phong chuyên nghiệp, cẩn trọng và luôn giữ đúng mực. Ngoài ra, cần có sự thân thiện, tính thẳng thắn và đôi khi là phải có sự quyết đoán. Bởi bạn chính là những người xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá năng lực và đạo đức của nhân viên nên cần thiết phải làm tấm gương để mọi người noi theo.

Bên cạnh đó, với đặc thù liên quan đến vấn đề quyền lợi của người lao động nên người nhân sự phải có sự công bằng và có đạo đức nghề nghiệp. Vì trách nhiệm của họ là phải bảo vệ quyền lợi của cả 2 bên, can thiệp các vấn đề tranh chấp nhằm hòa giải để tránh các tổn thất xảy ra.

Nhân viên hành chính nhân sự cần kỹ năng gì? Ngoài câu hỏi này ra bạn cần biết trong lĩnh vực nhân sự được phân chia thành nhiều bộ phận có chức năng và nhiệm vụ riêng. Mỗi vị trí lại có những yêu cầu ứng với các kỹ năng khác nhau. Do vậy, cần tìm hiểu vị trí cụ thể công việc thực hiện của mình để đưa ra các tiêu chí rèn luyện.